Thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng với nhà ở riêng lẻ mới nhất

22/11/2020 06:32 GMT+7
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành...

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng

Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị:

- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

- Thiết kế xây dựng (TKXD) nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định;

- Hồ sơ đề nghị cấp GPXD theo quy định đối với nhà ở riêng lẻ.

Ngoài ra, phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; trường hợp nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng với nhà ở riêng lẻ mới nhất - Ảnh 1.

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt...

Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

Hồ sơ đề nghị cấp GPXD mới bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư 15/2016/TT-BXD.

- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.

Trường hợp TKXD của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế tại quy định này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ TKXD đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

- Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

- Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Quy trình cấp giấy phép xây dựng

- Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp GPXD đối với nhà ở riêng lẻ tại UBND cấp huyện nơi tiến hành xây dựng.

- UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp GPXD; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;

- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện xem xét hồ sơ để cấp GPXD mới trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.

Trường hợp đến thời hạn cấp GPXD nhưng cần phải xem xét thêm thì phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định.

Căn cứ pháp lý:

- Theo Điều 93, Khoản 1 Điều 95, điểm a, b và e khoản 1 Điều 102, khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng 2014;

- Điểm b khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 39 Luật Kiến trúc 2019;

- Điều 11, điểm c khoản 2 Điều 17 Thông tư 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.

PV