6 trường hợp nghỉ hưu sớm hưởng nguyên lương từ 2021

11/09/2020 17:19 GMT+7
Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định những trường hợp được nghỉ hưu sớm và hưởng nguyên lương (không bị giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi) từ ngày 01/01/2021.
6 trường hợp nghỉ hưu sớm hưởng nguyên lương từ 2021 - Ảnh 1.

6 trường hợp về hưu sớm hưởng nguyên lương từ 2021

Bên cạnh việc tăng tuổi nghỉ hưu thì Bộ luật Lao động 2019 cũng có nhiều quy định mới về nghỉ hưu trước tuổi. Một trong số đó là thêm trường hợp nghỉ hưu trước tuổi nhưng vẫn được hưởng nguyên lương.

Trường hợp nào nghỉ hưu sớm được hưởng nguyên lương từ 2021?

Theo khoản 3 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động bị suy giảm khả năng lao động thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm 2%.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp sau đây, người lao động về hưu sớm vẫn được hưởng nguyên lương:Như vậy, trong 06 trường hợp trên đây người lao động nghỉ hưu sớm hưởng nguyên lương. Về việc nghỉ hưu, độc giả có thể tham khảo thêm bài viết dưới đây:

Trường hợp 1: Người lao động đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu sớm (nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 năm so người lao động trong điều kiện bình thường) và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Trường hợp 2: Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường và có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

Trường hợp 3: Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

Trường hợp 4: Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Cả 4 trường hợp về hưu sớm được hưởng nguyên lương này được quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019

Trường hợp 5: Đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế, hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014.

Trường hợp 6: Người lao động (NLĐ) đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động mà tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ trên 6 tháng thì không bị giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. Khoản 3 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Điều kiện tuổi nghỉ hưu sớm theo Bộ luật Lao động mới

Theo Điều 187 Bộ luật Lao động 2012, người lao động được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và đảm bảo điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên, nếu thuộc các trường hợp sau đây, người lao động có thể được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn (hay còn gọi là nghỉ hưu trước tuổi hoặc về hưu sớm) nếu:

- Bị suy giảm khả năng lao động;

- Làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

Đến Bộ luật Lao động mới, điều kiện nghỉ hưu trước tuổi đã có sự thay đổi. Cụ thể, khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ, người lao động trong các trường hợp sau đây được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 năm so người lao động trong điều kiện bình thường:

-  Bị suy giảm khả năng lao động;

- Làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Trong đó, kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng (lao động nam) và đủ 55 tuổi 04 tháng (lao động nữ). Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Có thể thấy, từ 2021 tới đây, điều kiện để nghỉ hưu sớm được “siết chặt” hơn so với quy định hiện nay. Bởi không chỉ phải thuộc các trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi mà còn phải đáp ứng các điều kiện về tuổi nghỉ hưu.

Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;

b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019;

b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.


A.Vũ