Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, cập nhật đến ngày 21/1/2022

25/01/2022 07:45 GMT+7
Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, cập nhật đến ngày 21/1/2022
Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, cập nhật đến ngày 21/1/2022
Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương vừa công bố danh sách thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, cập nhật đến ngày 21/1/2022.

Theo đó, số thương nhân và doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, cập nhật đến ngày 21/1/2022 là 207 đơn vị.

Trong đó, tỉnh An Giang có 20 doanh nghiệp, Bạc Liêu 2 doanh nghiệp, Bình Định 1 doanh nghiệp, Bình Dương 1 doanh nghiệp, Đăk Nông 1 doanh nghiệp, Đồng Tháp 20 doanh nghiệp, Hà Nam 1 doanh nghiệp, Hà Tĩnh 1 doanh nghiệp, Hà Nội 9 doanh nghiệp, Tây Ninh 2 doanh nghiệp, Hậu Giang 2 doanh nghiệp, Hưng Yên 3 doanh nghiệp, Kiên Giang 6 doanh nghiệp, Long An 24 doanh nghiệp, Nam Định 1 doanh nghiệp, Nghệ An 6 doanh nghiệp, Lạng Sơn 1 doanh nghiệp, Quảng Bình 1 doanh nghiệp, Sóc Trăng 3 doanh nghiệp, Thái Bình 4 doanh nghiệp, Tiền Giang 8 doanh nghiệp, Cần Thơ 44 doanh nghiệp, TP.HCM 42 doanh nghiệp, Trà Vinh 1 doanh nghiệp và tỉnh Vĩnh Long 3 doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, cập nhật đến ngày 21/1/2022 - Ảnh 1.

Một phần danh sách doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, cập nhật đến ngày 21/1/2022.

Được biết, doanh nghiệp muốn xuất khẩu gạo ra các nước khác cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.

Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Nghị định 107/2018/NĐ-CP quy định:

1. Thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật được kinh doanh xuất khẩu gạo khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có ít nhất 01 kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa thóc, gạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

b) Có ít nhất 01 cơ sở xay, xát hoặc cơ sở chế biến thóc, gạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa và cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

2. Kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo để đáp ứng điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này có thể thuộc sở hữu của thương nhân hoặc do thương nhân thuê của tổ chức, cá nhân khác, có hợp đồng thuê bằng văn bản theo quy định của pháp luật với thời hạn thuê tối thiểu 05 năm.

Thương nhân có Giấy chứng nhận không được cho thuê, cho thuê lại kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo đã được kê khai để chứng minh việc đáp ứng điều kiện kinh doanh trong đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận của mình để thương nhân khác sử dụng vào mục đích xin cấp Giấy chứng nhận.

3. Thương nhân chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không cần đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này, được xuất khẩu các loại gạo này không cần có Giấy chứng nhận, không phải thực hiện dự trữ lưu thông quy định tại Điều 12 và có trách nhiệm báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

Khi thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không có Giấy chứng nhận chỉ cần xuất trình cho cơ quan Hải quan bản chính hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền văn bản xác nhận, chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc chứng thư giám định gạo xuất khẩu do tổ chức giám định cấp theo quy định của pháp luật về việc sản phẩm gạo xuất khẩu phù hợp với các tiêu chí, phương pháp xác định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế hướng dẫn theo quy định tại điểm đ khoản 2, khoản 3 Điều 22 Nghị định này.

Nguyễn Phương