Mới: Bảng tra cứu mức trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 01/7/2021

16/06/2021 14:38 GMT+7
Với việc ban hành Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng mới áp dụng từ ngày 01/7/2021 tới đây với nhiều đối tượng. Dưới đây bảng tra cứu mức trợ cấp xã hội hàng tháng theo Nghị định mới này.

Tăng mức chuẩn trợ cấp xã hội lên 360.000 đồng/tháng

Trước đây, các đối tượng và mức chuẩn trợ cấp xã hội được Chính phủ quy định chi tiết tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP.

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 20/2021, mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.

Trước ngày 01/7/2021 - ngày Nghị định 20/2021/NĐ-CP có hiệu lực, mức chuẩn trợ giúp xã hội được áp dụng là 270.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2021 trở đi, mức này đã tăng lên 360.000 đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021.

Mới: Bảng tra cứu mức trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 01/7/2021 - Ảnh 1.

Từ 1/7/2021, tăng mức chuẩn trợ cấp xã hội lên 360.000 đồng/tháng (Ảnh minh họa).

Đồng thời, đây chỉ là mức chuẩn - mức thấp nhất để cơ quan có thẩm quyền căn cứ trợ giúp xã hội. Đặc biệt, mức chuẩn điều chỉnh được áp dụng tại từng địa bàn, từng địa phương sẽ không thấp hơn mức 360.000 đồng/tháng này.

Ngoài ra, tùy vào khả năng cân đối của ngân sách, giá tiêu dùng và tình hình đời sống của các đối tượng được bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn này cho phù hợp.

STT

Đối tượng được trợ cấp

Hệ số

Mức trợ cấp

(đồng/tháng)

1

 Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

- Mồ côi cả cha và mẹ;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

 

 

 

 

 

 

 

 

Nếu dưới 4 tuổi: 2,5

 

Nếu từ đủ  4 tuổi trở lê: 1,5

 

 

 

 

 

 

 

900.000

 

 

540.000

 

2

Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.

1,5

540.000

3

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.

 

Trong đó

 

- Nếu dưới 4 tuổi:

 

- Từ đủ 4 tuổi – dưới 16 tuổi:

 

 

 

 

2,5

 

2,0

 

 

 

 

900.000

 

720.000

4

Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại 2 (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).

 

1,0/1 con đang nuôi

 

360.000

5

Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. Trong đó:

- Người Khuyết tật đặc biệt nặng

- Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Người khuyết tật nặng;

- Trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng

 

- 2, 0

- 2,5

 

- 1,5

 -2, 0

 

720.000

900.000

 

540.000

720.000

6

Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6  đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

1,5

 

540.000

 

7

 Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng

1,5

 

540.000

 

Trường hợp đối tượng bảo trợ xã hội là người cao tuổi:

Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009 định nghĩa, người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

Theo đó, người cao tuổi là một trong các đối tượng được trợ cấp hàng tháng. Tuy nhiên, không phải người cao tuổi nào cũng được trợ cấp. Theo khoản 5 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định này, người cao tuổi sẽ được trợ cấp cụ thể như sau:

STT

Đối tượng người cao tuổi

Hệ số

Mức trợ cấp

(đồng/tháng)

1

- Thuộc hộ nghèo;

- Không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

- Từ 60 - 80 tuổi.

1,5

540.000

2

- Thuộc hộ nghèo;

- Không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

- Đủ 80 tuổi trở lên;

2,0

720.000

3

- Từ đủ 75 - 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;

- Không thuộc các trường hợp (1) và (2);

- Sống ở xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;

1,0

360.000

 

- Từ đủ 80 tuổi trở lên;

- Không thuộc trường hợp (1) và (2);

- Không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng.

4

- Thuộc hộ nghèo;

- Không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng;

- Không có điều kiện sống ở cộng đồng;

- Đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

3,0


Thêm đối tượng được cấp thẻ BHYT miễn phí

Hiện nay, theo Điều 2 Nghị định 70/2015/NĐ-CP; Điều 2, Điều 3 và Điều 6 Nghị định 146/2018/NĐ-CP và Điều 7 Nghị định 79/2020/NĐ-CP, có 29 đối tượng được cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí.

Trong đó, người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng là một trong các đối tượng do ngân sách Nhà nước đóng bảo hiểm y tế nên sẽ được cấp thẻ BHYT miễn phí.

So với quy định tại Điều 9 Nghị định 136/2013 về việc cấp thẻ BHYT cho các đối tượng bảo trợ xã hội thì Điều 9 Nghị định 20 bổ sung thêm một số đối tượng gồm:

- Người đơn thân hộ cận nghèo đang nuôi con nhỏ.

- Người cao tuổi từ đủ 75 - 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo; đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn (trường hợp (3) nêu trên).

- Trẻ dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn (trường hợp (4) nêu trên).

- Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.



An Vũ