Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất tuần: Các nhóm ngành trụ cột khởi sắc

09/08/2020 09:12 GMT+7
Dù nhận diễn biến dịch bệnh phức tạp, nhưng chứng khoán vẫn có tuần giao dịch khởi sắc vơi nhiều mã tăng hơn 30% trong 1 tuần, thậm chí có mã tăng gấp đôi.

Kết thúc tuần giao dịch, VN-Index tăng 43,07 điểm (+5,39%), lên 841,46 điểm. Giá trị giao dịch trên HOSE giảm 7,1% xuống 21.784 tỷ đồng, khối lượng giảm 9,8% xuống 1.375 triệu cổ phiếu.

HNX-Index tăng 5,268 điểm (+4,9%), lên 112,78 điểm. Giá trị giao dịch trên HNX tăng 4,6% lên 2.320 tỷ đồng, khối lượng giảm 10,1% xuống 219 triệu cổ phiếu.

Nhóm cổ phiếu nguyên vật liệu với ngành thép tăng tốt nhất với HPG (+11,5%), HSG (+17,9%), NKG (+12,3%), POM (+2,04%)…

Nhóm cổ phiếu hàng tiêu dùng với các ông lớn như VNM (+7,9%), MSN (+7,1%), SAB (+9,5%), BHN (+1,2%)...

Nhóm dầu khí cũng hồi phục với GAS (+7,81%), PLX (+5,7%), PVS (+12,1%), PVB (+12,9%), BSR (+5,1%), OIL (+8,7%)…

Nhóm cổ phiếu trụ cột trị thường là ngân hàng cũng đa số tăng với VCB (+8,5%), BID (+4%), CTG (+7,3%), MBB (+3,5%), TCB (+5,5%), VPB (+5,2%), HDB (+8,77%), STB (+3,47%), TPB (+1,46%), EIB (+2,11%), ACB (+5,3%), SHB (+5,9%)...

Trên sàn HOSE, nhóm cổ phiếu tăng tốt nhất đáng kể có HII, khi có 3 phiên tăng kịch trần đi kèm thanh khoản được cải thiện.

Cổ phiếu thị trường SJF được mua bắt đáy mạnh, sau khi tuần trước nằm trong số các mã giảm sâu nhất, mất hơn 22%.

Cổ phiếu KSB cả 5 phiên đóng cửa tăng điểm, trong đó có phiên đầu tuần tăng kịch trần. Mới đây, HĐQT của KSB đã ra nghị quyết thông qua chủ trương về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty TNHH Huệ Minh.

Cổ phiếu TV2 tăng mạnh với 2 phiên 04 và 05/8 đều tăng kịch trần. Có lẽ thông tin sắp chốt quyền trả cổ tức vào ngày 12/8 tới đã kích thích dòng tiền chảy mạnh vào mã này.

Ở chiều ngược lại, cổ phiếu DAH tiếp tục là mã giảm sâu nhất sàn, sau tuần trước mất hơn 25,5%. Các mã còn lại đều giao dịch khá ảm đạm với thanh khoản.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn HOSE tuần từ 31/7 đến 7/8:

Giá ngày 31/7

Giá ngày 7/8

Biến động tăng (%)

Giá ngày 31/7

Giá ngày 7/8

Biến động giảm (%)

DAT

53.8

75.3

39,96

DAH

5.86

4.85

-17,24

VPS

11.2

15.55

38,84

LEC

17.8

15.35

-13,76

CDC

22.1

28.4

28,51

KPF

17.8

15.85

-10,96

HII

10.9

13.7

25,69

DTA

3.33

3

-9,91

TTE

13.8

16.8

21,74

VSI

22

20.1

-8,64

SJF

1.52

1.85

21,71

MCG

1.68

1.55

-7,74

KSB

20

24.2

21,00

VIS

15.5

14.35

-7,42

TS4

2.58

3.09

19,77

TNC

22.1

20.5

-7,24

TNI

2.82

3.36

19,15

VID

11.85

11

-7,17

TV2

58

68.9

18,79

SVT

17.9

16.65

-6,98

Trên sàn HNX, nhóm cổ phiếu tăng cao đa số là các thị trường, trong đó giao dịch sôi động ở DST, CMS, MST, MPT, AAV.

Ở các mã giảm, giao dịch không thực sự đáng kể khi phần lớn đều chỉ với thanh khoản ở mức thấp trong phiên.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn HNX tuần từ 31/7 đến 7/8:

Giá ngày 31/7

Giá ngày 7/8

Biến động tăng (%)

Giá ngày 31/7

Giá ngày 7/8

Biến động giảm (%)

QNC

3.3

5

51,52

HKT

6.8

5.5

-19,12

DST

5

6.8

36,00

CMC

4.6

3.8

-17,39

PGT

4.5

5.7

26,67

NST

13.5

11.2

-17,04

CMS

2.9

3.6

24,14

VE4

5.8

4.9

-15,52

MAC

4.2

5.2

23,81

C92

3.6

3.1

-13,89

SIC

9.1

11.1

21,98

LDP

16.9

14.8

-12,43

MST

2.3

2.8

21,74

DHT

59.6

53.5

-10,23

MPT

1.4

1.7

21,43

MDC

10.8

9.7

-10,19

S99

15.3

18.5

20,92

BSC

13

11.7

-10,00

AAV

4.5

5.4

20,00

KVC

1

0.9

-10,00

Trên UpCoM, tân binh AAS của CTCP Chứng khoán SmartInvest có tuần giao dịch tương đối tốt với cả 5 phiên tăng, trong đó có 3 phiên tăng kịch trần, đi kèm thanh khoản tiếp tục được cải thiện.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên UpCoM tuần từ 31/7 đến 7/8:

Giá ngày 31/7

Giá ngày 7/8

Biến động tăng (%)

Giá ngày 31/7

Giá ngày 7/8

Biến động giảm (%)

GTT

0.2

0.4

100,00

SDJ

9.4

5

-46,81

VCX

4.1

7

70,73

HCS

64.4

37.8

-41,30

SD3

1.6

2.6

62,50

SSF

4

2.4

-40,00

AAS

22

34.2

55,45

RAT

11.1

6.9

-37,84

STV

11.1

17

53,15

BKH

45.3

29

-35,98

HSM

5.4

8.1

50,00

KHL

0.3

0.2

-33,33

HU6

5.1

7.4

45,10

PXM

0.3

0.2

-33,33

TAW

32

44.8

40,00

S12

0.3

0.2

-33,33

THR

59.1

82.7

39,93

V15

0.3

0.2

-33,33

HKP

4.8

6.7

39,58

IFC

9.1

6.5

-28,57

Lạc Nhạn/ĐTCK