Sổ đỏ sai thông tin có bị thu hồi?

12/08/2021 13:00 GMT+7
Không ít trường hợp Sổ đỏ cấp cho người dân xảy ra sai sót thông tin về người sử dụng đất, thửa đất, nhà ở. Vậy, Sổ đỏ sai thông tin có bị Nhà nước thu hồi không?

Căn cứ vào quy định về thu hồi, đính chính Giấy chứng nhận thì khi Giấy chứng nhận sai thông tin sẽ không bị Nhà nước thu hồi, thay vào đó là đính chính thông tin cho chính xác, cụ thể:

Trường hợp thu hồi Sổ đỏ

Căn cứ khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013, Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1. Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp 2. Cấp đổi Giấy chứng nhận.

Trường hợp 3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận.

Trường hợp 4. Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể:

- Cấp không đúng thẩm quyền;

- Không đúng đối tượng sử dụng đất;

- Không đúng diện tích đất;

- Không đủ điều kiện được cấp;

- Không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.

Lưu ý: Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không thuộc các trường hợp trên thì chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã được thi hành (theo khoản 6 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Sổ đỏ sai thông tin có bị thu hồi? - Ảnh 1.

Thủ tục đính chính khi sai thông tin Sổ đỏ

Khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai 2013 quy định cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

“a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.”.

Hồ sơ đính chính Giấy chứng nhận

Căn cứ Điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính được quy định như sau:

Trường hợp 1: Thông tin bị sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người được cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ với các giấy tờ như sau:

- Bản gốc Giấy chứng nhận có thông tin bị sai sót.

- Đơn đề nghị đính chính Giấy chứng nhận.

Trường hợp 2: Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót

Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính (không cần đơn đề nghị mà chỉ cần nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận).

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ đính chính hoặc nộp lại Giấy chứng nhận đã cấp cho Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Giải quyết yêu cầu

- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thời gian thực thiện: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.


PV
Cùng chuyên mục